NX Lab
NX CAM

Cách xây dựng và sử dụng bảng thông số dao cắt CNC trong NX CAM

Hướng dẫn đọc, chuẩn hóa và áp dụng bảng thông số dao phay CNC trong NX CAM: đường kính, bán kính góc, chiều dài lưỡi cắt, độ nhô dao và số me.

Quản trị viên 3 phút đọc

Ảnh minh họa cho bài Cách xây dựng và sử dụng bảng thông số dao cắt CNC trong NX CAM

Bảng thông số dao cắt là dữ liệu nền của một quy trình CAM ổn định. Nếu đường kính, bán kính góc, chiều dài lưỡi cắt hoặc độ nhô dao không đúng với dụng cụ trên máy, đường chạy dao dù mô phỏng đẹp vẫn có thể gây sai kích thước, va chạm cán dao hoặc gãy dao.

Hình 1. Hình dạng đầu dao quyết định vùng hình học mà dụng cụ có thể gia công.

Các trường thông tin cần có

Một bản ghi dụng cụ nên có mã dao duy nhất, loại dao, đường kính cắt D, bán kính góc R, chiều dài toàn bộ, chiều dài lưỡi cắt, chiều dài tránh va chạm, đường kính cán, độ côn, số me cắt, chiều sâu làm việc lớn nhất và mục đích sử dụng.

Cách đọc mã dao

E16R0.8 thường biểu thị dao D16 R0,8; B12R6 là dao cầu D12 R6; E10TP3 là dao D10 côn khoảng 3 độ. Quy ước mã chỉ hỗ trợ nhận diện nhanh; dữ liệu tính toán vẫn phải lấy từ catalogue, bản vẽ dao hoặc kết quả đo thực tế.

Phân loại theo nhiệm vụ

Dao phay gắn mảnh và dao phay mặt phù hợp phá thô vùng rộng. Dao bo góc chịu tải tốt hơn dao đáy phẳng sắc góc. Dao cầu dùng cho bề mặt 3D và lòng khuôn nhưng cần tránh để tâm dao làm việc liên tục trên vùng phẳng. Dao ngón hợp kim nhỏ phù hợp tinh và vét góc; độ nhô phải ngắn nhất có thể. Dao graphite cần lớp phủ chuyên dụng. Dao côn và dao rãnh gân cần kiểm soát chặt chiều dài nhô và lượng ăn dao.

Khai báo trong NX CAM

1. Chọn đúng kiểu dao thực tế.

2. Nhập đường kính và bán kính góc theo catalogue hoặc phiếu đo.

3. Khai báo chiều dài lưỡi cắt, chiều dài vai và chiều dài tổng.

4. Mô hình cán dao và holder đúng kích thước lắp.

5. Đặt số me để tính lượng chạy dao theo răng.

6. Gán mã dao, số dao và mô tả thống nhất với Tool List.

7. Kiểm tra cụm dao trong mô phỏng cùng chi tiết và đồ gá.

Độ nhô dao và chiều sâu gia công

Chiều dài lưỡi cắt không đồng nghĩa với chiều sâu an toàn. Cần kiểm tra chiều sâu hốc, khoảng hở cán và holder, bán kính góc, lực cắt, tỷ lệ L/D và khả năng thoát phoi. Với rãnh gân sâu, nên dùng dao lớn mở vùng tiếp cận, dao trung gian và chỉ dùng dao dài cho phần còn lại.

Từ bảng dao đến thông số cắt

Tốc độ trục chính: n = (1000 × Vc) / (π × D).

Lượng chạy dao: Vf = n × z × fz.

Giá trị tính được chỉ là điểm bắt đầu. Khi chạy thử phải theo dõi tải trục chính, phoi, tiếng cắt, độ rung, nhiệt và chất lượng bề mặt.

Kiểm soát phiên bản thư viện dao

Thư viện phải khớp dụng cụ thực tế. Khi thay insert, holder hoặc chiều dài lắp, cần tạo phiên bản mới hoặc lưu ngày thay đổi; không sửa âm thầm Tool dùng chung cho nhiều chương trình cũ.

Kết luận

Bảng thông số dao cắt là cầu nối giữa thiết kế đường chạy dao, chuẩn bị dụng cụ và vận hành máy. Khi mã dao, hình học cắt, cán dao, holder và giới hạn sử dụng được chuẩn hóa, NX CAM mô phỏng sát thực tế hơn và chương trình CNC an toàn hơn.

Tham khảo thêm tại NX Engineering Lab: https://nxlab.vn

Chia sẻ:FacebookXLinkedIn

Bình luận (0)

Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên chia sẻ ý kiến.

    Đăng nhập để bình luận.

    Bài viết liên quan