
Chọn hệ số co ngót theo vật liệu: ABS, PP, PC, PA, POM
#Co ngót#Vật liệu1 lượt xem
Quản trị viênQuản trị· 0 điểm
Câu hỏi ·
Các khoảng trong hình là số tham khảo chung. Hệ số thực tế phụ thuộc mác nhựa cụ thể, chiều dày thành, hướng dòng chảy, áp suất giữ và nhiệt độ khuôn.
Co ngót tham khảo của một số nhựaQuy trình khuyến nghị:
- Lấy giá trị theo datasheet đúng mác nhựa từ nhà cung cấp.
- Nhập vào dự án khuôn, ghi lại giá trị đã dùng.
- Sau khi thử khuôn, đo sản phẩm và điều chỉnh nếu cần.
Nhựa gia cường sợi thủy tinh co khác nhau theo hai hướng (dọc sợi và ngang sợi), cần chú ý khi bù kích thước.
Ví dụ bù co ngót
Chi tiết ABS dài 100 mm, co ngót 0,5%: kích thước hốc/lõi khoảng 100 × 1,005 = 100,5 mm. Với PP co 1,8%: 100 × 1,018 = 101,8 mm. Nếu thử khuôn đo được chi tiết 100,3 thay vì 100, cần tính lại hệ số cho sản phẩm cụ thể.
Thực hành tốt
- Ghi hệ số đã dùng trong tên dự án hoặc thuộc tính.
- Với sản phẩm dài/khác hướng chảy, hệ số theo hai hướng có thể khác nhau.
- Chưa chắc chắn thì chừa dư thép ở kích thước quan trọng để chỉnh sau thử khuôn.
Điểm: 0
Trả lời
Đăng nhập để tham gia thảo luận.